Một số loại bí ưa dùng: Bí ngô (bí rợ) – Cucurbita maxima Duch.; Bí đỏ – Cucurbita pepo L.; , Bí đỏ thơm – Cucurbita moshata Duch., thuộc họ bầu bí – Cucurbitaceae
Quả: nước: 75,2%; 1,6% protein; 0,9% lipid; 1,9% cellulose; các vitamin B; C, PP, tiền sinh tố A; một số acid amin; khoáng. Trong 100g có 33 calo.
Dây lá: nước: 86,6%; 3,8% protein; 1,8% lipid; 1,9% cellulose; các vitamin B; C, PP, tiền sinh tố A; một số acid amin; khoáng.

Bí đỏ là thức ăn bổ dưỡng, giải nhiệt, trị ho, nhuận tràng, lợi tiểu. Được chỉ định dùng trong trường hợp bị viêm đường tiết niệu, trĩ, viêm mật, kiết lỵ, mất ngủ, suy nhược, suy thận, khó tiêu, táo bón, đái đường các bệnh về tim.
Quả tươi được giã, lọc lấy nước uống hàng ngày vào sáng sớm cho nhuận tràng, hoặc nấu xúp để ăn. Đắp trị bỏng và trị các chứng viêm, áp xe, hoại thư lão suy. Chè bí đỏ nấu với đậu đỏ, đậu đen, lạc, nếp là món ăn trị đaua đầu, mất ngủ, suy ngược thần kinh, đau màng óc, viêm màng não…
Hạt bí đỏ thường dùng rang ăn, có tác dụng tẩy giun sán. Hạt bí đỏ phối hợp cùng vỏ rễ lựu và hạt cau già làm thuốc tẩy sán sơ mít. Hạt bí nấu có tác dụng giải nhiệt, trị mất ngủ, đau do viêm đường tiết niệu.
Cuống quả bí đỏ đem phơi khô tán bột uống giải độc do ngô độc thịt, cá.
Originally posted 2014-04-17 23:50:52.



