Theo số liệu thống kê từ TCHQ Việt Nam, nhập khẩu thức ăn chăn nuôi và nguyên liệu trong tháng 5/2015 đạt 262 triệu USD, giảm 12,78% so với tháng trước đó và giảm 10,1% so với cùng tháng năm ngoái. Tính chung, 5 tháng đầu năm 2015, Việt Nam đã chi hơn 1,4 tỉ USD nhập khẩu thức ăn chăn nuôi và nguyên liệu, tăng 18,52% so với cùng kỳ năm trước. Trong 5 tháng đầu năm 2015, nhập khẩu thức ăn chăn nuôi và nguyên liệu của Việt Nam từ một số thị trường có kim ngạch tăng trưởng mạnh, thứ nhất là Áo với 19 triệu USD, tăng 3.899,52% so với cùng kỳ; đứng thứ hai là Brazil với 106 triệu USD, tăng 454,16% so với cùng kỳ; Tây Ban Nha với 18 triệu USD, tăng 138,2% so với cùng kỳ, sau cùng là Anh, với 883 triệu USD, tăng 54,8% so với cùng kỳ.

Các thị trường chính cung cấp thức ăn chăn nuôi và nguyên liệu cho Việt Nam trong tháng 5/2015 vẫn là Achentina, Hoa Kỳ, Brazil và Thái Lan… Trong đó, Achentina là thị trường chủ yếu Việt Nam nhập khẩu mặt hàng này với 99 triệu USD, giảm 12,05% so với tháng trước đó nhưng tăng 8,07% so với cùng tháng năm ngoái, nâng kim ngạch nhập khẩu thức ăn chăn nuôi và nguyên liệu từ nước này trong 5 tháng đầu năm 2015 lên 522 triệu USD, chiếm 36,6% tổng kim ngạch nhập khẩu mặt hàng, tăng 48,11% so với cùng kỳ năm trước – đứng đầu về thị trường cung cấp thức ăn chăn nuôi và nguyên liệu cho Việt Nam. Kế đến là thị trường Hoa Kỳ với kim ngạch nhập khẩu trong tháng 5 là 48 triệu USD, tăng 7,31% so với tháng 4/2015 và tăng 8,74% so với cùng tháng năm ngoái. Tính chung, 5 tháng đầu năm 2015, Việt Nam đã nhập khẩu thức ăn chăn nuôi và nguyên liệu từ thị trường này 274 triệu USD, tăng 28,2% so với cùng kỳ năm trước.

thức ăn chăn nuôi
Chăn nuôi Việt Nam – bao giờ cho đến ngày mai?

Kim ngạch nhập khẩu thức ăn chăn nuôi và nguyên liệu từ Achentina tăng mạnh trong 5 tháng đầu năm 2015 do nguồn nguyên liệu từ thị trường này dồi dào – thị trường thức ăn chăn nuôi và nguyên liệu tiềm năng của Việt Nam.

Đứng thứ ba về kim ngạch nhập khẩu thức ăn chăn nuôi và nguyên liệu trong tháng 5/2015 là Brazil với trị giá 15,8 triệu USD, giảm 59,45% so với tháng trước đó nhưng tăng 333,3% so với cùng tháng năm ngoái, nâng tổng kim ngạch nhập khẩu 5 tháng đầu năm 2015 lên 106 triệu USD, tăng 454,61% so với cùng kỳ năm trước.

Ngoài ba thị trường kể trên, Việt Nam nhập khẩu thức ăn chăn nuôi và nguyên liệu từ các thị trường khác nữa như: Trung Quốc, Italia, Thái Lan và Ấn Độ với kim ngạch đạt 96 triệu USD, 60 triệu USD; 56,8 triệu USD và 52,6 triệu USD.

Thống kê sơ bộ của TCHQ về thị trường nhập khẩu thức ăn chăn nuôi và nguyên liệu tháng 5/2015 và 5 tháng đầu năm 2015 như sau:

ĐVT: nghìn USD
KNNK 5T/2014
KNNK T5/2015
KNNK 5T/2015
+/- so với T4/2015 (%)

+/- so với T5/2014 (%)

+/- so với 5T/2014 (%)

Tổng KN
1.205.682
262.770
1.428.945
-12,8
-10,1
18,5
Achentina
352.714
99.880
522.412
-12,1
8,1
48,1
Ấn độ
77.783
8.069
52.618
-11,8
-10,1
-32,4
Anh
570
329
883
482,2
430,4
54,8
Áo
479
6.758
19.184
-13,0
3899,5
Bỉ
3.349
788
2.962
23,8
20,2
-11,6
Brazil
19.149
15.785
106.208
-59,4
333,3
454,6
UAE
25.506
2.974
20.910
-13,9
-26,5
-18,0
Canada
12.878
5.117
13.731
692,9
822,3
6,6
Chilê
4.713
1.412
5.554
-45,8
6
17,8
Đài Loan
29.301
5.614
28.497
-11,9
-30,4
-2,7
Đức
2.927
590
2.115
63,1
-43,1
-27,7
Hà Lan
7.614
3.197
11.768
1,9
97
54,6
Hàn Quốc
13.035
2.504
15.450
-32,2
-24,8
18,5
Hoa Kỳ
214.295
48.325
274.728
7,3
8,7
28,2
Indonesia
43.606
3.836
22.725
-39,6
-47,4
-47,9
Italia
92.906
2.575
59.940
-41
-87,0
-35,5
Malaysia
9.899
2.140
10.463
34,3
9,5
5,7
Mêhicô
463
22
263
-80,4
-88,6
-43,1
Nhật Bản
1.785
44
798
-78,3
-46
-55,3
Australia
8.161
1.972
10.054
6,9
2,9
23,2
Pháp
7.775
1.481
7.358
-14,1
-13,4
-5,4
Philippin
7.572
1.829
8.353
2,720,7
320,5
10,3
Singapo
5.888
1.360
6.686
26,6
57,2
13,6
Tây Ban Nha
7.654
5.605
18.232
48,4
408,6
138,2
Thái Lan
45.706
15.299
56.844
22,4
10,1
24,4
Trung Quốc
143.287
14.656
96.383
-32,4
-74,4
-32,7

 

———————————–

Cập nhật giá thịt, trứng tại chợ ở một số địa phương ngày 15/06/2015 

Mặt hàngGiá (đ/kg)
An Giang 
Thịt lợn thăn85.000
Thịt lợn mông sấn75.000
Thịt bò thăn230.000
Gà CN làm sẵn45.000
Gà ta còn sống110.000
Lợn hơi44.000(-3.000)
Hậu Giang 
Thịt lợn thăn85.000
Thịt lợn mông sấn80.000
Thịt bò thăn loại 1270.000
Gà công nghiệp làm sẵn50.000
Gà ta làm sẵn95.000
Lợn hơi48.000
Đồng Nai 
Thịt lợn thăn100.000
Thịt lợn mông sấn85.000
Thịt bò thăn loại 1300.000
Gà công nghiệp làm sẵn55.000
Gà ta làm sẵn (gà mái)140.000
Lợn hơi48.000
TPHCM 
Lợn thịt loại ngon63.000
Lợn thịt loại thường56.000(-1.000)
Thịt lợn nạc69.000(-2.000)
Thịt lợn mông71.000(+1.000)
Sườn non108.000
Thịt lợn cốt lết72.000(+3.000)
Giò trước68.000(+2.000)
Thịt dọi85.000
Đùi gà nhập khẩu47.000
Cánh gà nhập khẩu64.000
Gà tam hoàng nguyên con64.000
Gà công nghiệp nguyên con41.000
Vịt nguyên con60.000
Lợn trại48.500
Lợn mỡ46.000
Đồng Tháp 
Thịt lợn thăn90.000
Thịt lơn mông sấn75.000
Thịt bò thăn loại 1270.000
Gà CN làm sẵn55.000
Gà ta còn sống đã qua kiểm dịch110.000(+5.000)
Lợn hơi52.000

Nguồn từ Chăn Nuôi Việt Nam

Viết một bình luận

This site uses Akismet to reduce spam. Learn how your comment data is processed.